Vòng bi cầu rãnh sâu HRB (dòng 6000)
Bi cầu rãnh sâu (deep groove ball bearing) là loại vòng bi thông dụng nhất thế giới: chịu tải hướng tâm tốt, chịu được tải dọc trục vừa phải hai chiều, chạy êm ở tốc độ cao và gần như không cần bảo dưỡng nếu chọn loại có nắp che sẵn mỡ.
Kho Trần Quyết tồn 59 mã HRB dòng 6000/6200/6300 với đường kính trục từ 10mm tới 120mm, gồm cả bản hở, bản nắp thép ZZ và nắp cao su non-contact 2RZ. Toàn bộ kích thước bore × OD × bề rộng trong bảng dưới lấy thẳng từ dữ liệu kho.
Bảng mã và kích thước (59 mã tồn kho)
| Mã | Dòng series | Trục / bore (mm) | OD (mm) | Rộng (mm) | Kích thước đầy đủ | Tồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 6200-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 10 | 30 | 9 | 10*30*9 | 200 |
| 6201-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 12 | 32 | 10 | 12*32*10 | 200 |
| 6002-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 15 | 32 | 9 | 15*32*9 | 200 |
| 6302-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 15 | 42 | 13 | 15*42*13 | 200 |
| 6003-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 17 | 35 | 10 | 17*35*10 | 200 |
| 6303-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 17 | 47 | 14 | 17*47*14 | 200 |
| 6004-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 20 | 42 | 12 | 20*42*12 | 200 |
| 6204-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 20 | 47 | 14 | 20*47*14 | 200 |
| 6304-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 20 | 52 | 15 | 20*52*15 | 200 |
| 6005-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 25 | 47 | 12 | 25*47*12 | 100 |
| 6205-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 25 | 52 | 15 | 25*52*15 | 200 |
| 6305-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 25 | 62 | 17 | 25*62*17 | 200 |
| 6006-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 30 | 55 | 13 | 30*55*13 | 100 |
| 6206-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 30 | 62 | 16 | 30*62*16 | 200 |
| 6306-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 30 | 72 | 19 | 30*72*19 | 100 |
| 6007-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 35 | 62 | 14 | 35*62*14 | 100 |
| 6207-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 35 | 72 | 17 | 35*72*17 | 100 |
| 6307-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 35 | 80 | 21 | 35*80*21 | 100 |
| 6008-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 40 | 68 | 15 | 40*68*15 | 100 |
| 6208-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 40 | 80 | 18 | 40*80*18 | 100 |
| 6308-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 40 | 90 | 23 | 40*90*23 | 100 |
| 6009-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 45 | 75 | 16 | 45*75*16 | 100 |
| 6209-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 45 | 85 | 19 | 45*85*19 | 100 |
| 6309-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 45 | 100 | 25 | 45*100*25 | 100 |
| 6210-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 50 | 90 | 20 | 50*90*20 | 100 |
| 6310-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 50 | 110 | 27 | 50*110*27 | 100 |
| 6211-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 55 | 100 | 21 | 55*100*21 | 100 |
| 6311-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 55 | 120 | 29 | 55*120*29 | 100 |
| 6012-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 60 | 95 | 18 | 60*95*18 | 50 |
| 6212-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 60 | 110 | 22 | 60*110*22 | 100 |
| 6312-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 60 | 130 | 31 | 60*130*31 | 100 |
| 6013-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 65 | 100 | 18 | 65*100*18 | 50 |
| 6213-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 65 | 120 | 23 | 65*120*23 | 100 |
| 6313-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 65 | 140 | 33 | 65*140*33 | 100 |
| 6014-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 70 | 110 | 20 | 70*110*20 | 50 |
| 6214-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 70 | 125 | 24 | 70*125*24 | 100 |
| 6314-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 70 | 150 | 35 | 70*150*35 | 100 |
| 6215-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 75 | 130 | 25 | 75*130*25 | 100 |
| 6315-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 75 | 160 | 37 | 75*160*37 | 30 |
| 6216-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 80 | 140 | 26 | 80*140*26 | 100 |
| 6316-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 80 | 170 | 39 | 80*170*39 | 30 |
| 6017-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 85 | 130 | 22 | 85*130*22 | 50 |
| 6217-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 85 | 150 | 28 | 85*150*28 | 100 |
| 6317-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 85 | 180 | 41 | 85*180*41 | 30 |
| 6018-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 90 | 140 | 24 | 90*140*24 | 50 |
| 6218-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 90 | 160 | 30 | 90*160*30 | 100 |
| 6019-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 95 | 145 | 24 | 95*145*24 | 50 |
| 6219-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 95 | 170 | 32 | 95*170*32 | 100 |
| 6319 | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 95 | 200 | 45 | 95*200*45 | 20 |
| 6319-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 95 | 200 | 45 | 95*200*45 | 30 |
| 6220-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 100 | 180 | 34 | 100*180*34 | 100 |
| 6021-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 105 | 160 | 26 | 105*160*26 | 20 |
| 6022-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 110 | 170 | 28 | 110*170*28 | 20 |
| 6222-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 110 | 200 | 38 | 110*200*38 | 30 |
| 6322 | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 110 | 240 | 50 | 110*240*50 | 20 |
| 6322-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 110 | 240 | 50 | 110*240*50 | 30 |
| 6024-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 120 | 180 | 28 | 120*180*28 | 20 |
| 6324-2RZ | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 120 | 260 | 55 | 120*260*55 | 30 |
| 6326 | 6000 – bi cầu rãnh sâu | 130 | 280 | 58 | 130*280*58 | 20 |
Bạc đạn báo giá theo mã và số lượng (không niêm yết giá lẻ). Mất mã? Tra vòng bi theo số đo bore × OD × rộng.
6000, 6200 hay 6300 — khác nhau ở đâu?
Cùng đường kính trục, ba dòng khác nhau ở cỡ ngoài và khả năng tải: 6000 mỏng nhẹ cho tải nhẹ tốc độ cao; 6200 là mức trung dùng nhiều nhất; 6300 dày nặng cho tải lớn. Ví dụ trục 25mm: 6005 (47×12mm), 6205 (52×15mm), 6305 (62×17mm) — tải danh định tăng dần theo cỡ.
Chọn dòng theo vòng bi cũ là chắc nhất: đọc mã khắc trên nắp hoặc má vòng bi. Mã mờ thì đo bore, OD và bề rộng rồi đối chiếu bảng trên trang này — ba số đo đó xác định duy nhất một mã. Xem thêm cách đọc mã vòng bi và hậu tố nắp che.
Hậu tố ZZ, 2RZ, 2RS nghĩa là gì?
Hậu tố sau mã chỉ kiểu nắp che: ZZ là hai nắp thép (chắn bụi, không chắn nước, tốc độ cao); 2RS là hai phớt cao su tiếp xúc (kín bụi nước tốt, ma sát cao hơn); 2RZ là phớt cao su không tiếp xúc — kín hơn ZZ, ma sát thấp gần như ZZ. Kho HRB chủ yếu tồn bản 2RZ và ZZ, đủ dùng cho môi trường nhà xưởng thông thường.
Gửi mã (hoặc số đo bore × OD × bề rộng) và số lượng — kỹ thuật kiểm tồn và báo giá trong giờ làm việc.
Câu hỏi thường gặp
Vòng bi 6205-2RZ lắp trục bao nhiêu, kích thước thế nào?
6205-2RZ lắp trục 25mm, đường kính ngoài 52mm, bề rộng 15mm, hai phớt cao su non-contact. Đây là một trong những mã bán chạy nhất kho — có sẵn số lượng, giá theo lượng liên hệ báo nhanh trong giờ làm việc.
Vòng bi có nắp che sẵn mỡ dùng được bao lâu?
Bản ZZ/2RZ/2RS được nạp mỡ trọn đời — chạy tới khi hết tuổi thọ mỡ, thường 8.000–20.000 giờ tuỳ tốc độ và nhiệt. Không cần và không thể bơm thêm mỡ; khi kêu hoặc rơ thì thay cả vòng bi, chi phí thấp hơn nhiều so với công tháo bảo dưỡng.
Làm sao biết vòng bi cầu đến lúc phải thay?
Ba dấu hiệu theo thứ tự xuất hiện: tiếng kêu lạ (rào rào rồi lộc cộc), nhiệt gối tăng bất thường, và độ rơ hướng tâm cảm nhận được khi lắc trục. Nghe tiếng lộc cộc chu kỳ là bi hoặc rãnh đã tróc — thay ngay trước khi hỏng lan sang trục và ổ.