Vòng bi UCF HRB — gối bích vuông 4 lỗ bu lông
UCF là gối đỡ mặt bích vuông 4 lỗ bu lông — bắt vuông góc với trục, dùng khi trục xuyên qua vách máy, khung băng tải hoặc thành thùng trộn. Kho Trần Quyết tồn 31 mã HRB trải từ UCF201 (trục 12mm) tới UCF326 (trục 130mm), gồm cả bốn mã SUCF inox cho môi trường ẩm và rửa trôi.
Cột kích thước đầy đủ trong bảng ghi hai cụm số: ruột vòng bi (trục × OD × rộng) và thân gối bích — đối chiếu cả hai trước khi đặt. Không chắc mình cần UCF hay gối đứng UCP, đọc phân biệt gối đỡ UC trước.
Bảng mã và kích thước (31 mã tồn kho)
| Mã | Trục / bore (mm) | OD (mm) | Rộng (mm) | Kích thước đầy đủ | Tồn |
|---|---|---|---|---|---|
| UCF201 | 12 | 32 | 10 | 12*32*10/86*64*33.3 | 50 |
| UCF203 | 17 | 40 | 12 | 17*40*12/86*64*33.3 | 50 |
| UCF204 | 20 | 47 | 31 | 20*47*31/86*64*33.3 | 50 |
| UCF305 | 25 | 62 | 34 | 25*62*34/110*78*38 | 50 |
| SSUCF206 | 30 | 62 | 38 | 30*62*38/108*83*40.2 | 20 |
| SUCF206 | 30 | 62 | 16 | 30*62*16/108*83*40.2 | 20 |
| UCF206 | 30 | 62 | 38 | 30*62*38/108*83*40.2 | 50 |
| UCF306 | 30 | 72 | 38 | 30*72*38/125*90*43 | 50 |
| SSUCFC207 | 35 | 72 | 17 | 35*72*17/125*100*48 | 20 |
| SUCF207 | 35 | 72 | 17 | 35*72*17/117*92*44.4 | 20 |
| UCF307 | 35 | 80 | 42 | 35*80*42/135*100*48 | 50 |
| UCF208 | 40 | 80 | 46 | 40*80*46/130*102*51.2 | 50 |
| SUCF209 | 45 | 85 | 19 | 45*85*19/137*105*52.2 | 20 |
| SUCF210 | 50 | 90 | 20 | 50*90*20/143*111*54.6 | 20 |
| UCF311 | 55 | 120 | 55 | 55*120*55/185*140*71 | 50 |
| UCF212 | 60 | 110 | 58 | 60*110*58/175*143*68.7 | 50 |
| UCF312 | 60 | 130 | 58 | 60*130*58/200*150*78 | 50 |
| UCF313 | 65 | 140 | 61 | 65*140*61/215*160*85 | 50 |
| UCF214 | 70 | 125 | 64 | 70*125*64/193*152*75.4 | 50 |
| UCF215 | 75 | 130 | 67 | 75*130*67/200*159*78.5 | 30 |
| UCF315 | 75 | 160 | 67 | 75*160*67/245*180*100 | 30 |
| UCF216 | 80 | 140 | 70 | 80*140*70/208*165*83.3 | 30 |
| UCF316 | 80 | 170 | 70 | 80*170*70/260*190*108 | 30 |
| UCF217 | 85 | 150 | 28 | 85*150*28/220*175*87.6 | 30 |
| UCF317 | 85 | 180 | 41 | 85*180*41/260*204*100 | 30 |
| UCF318 | 90 | 190 | 76 | 90*190*76/280*215*110 | 30 |
| UCF319 | 95 | 200 | 45 | 95*200*45/290*225*115 | 20 |
| UCF220 | 100 | 180 | 34 | 100*180*34/250*205*108 | 20 |
| UCF320 | 100 | 215 | 47 | 100*215*47/310*240*125 | 20 |
| UCF322 | 110 | 240 | 50 | 110*240*50/340*260*140 | 20 |
| UCF326 | 130 | 280 | 58 | 130*280*58/400*300*160 | 20 |
Bạc đạn báo giá theo mã và số lượng (không niêm yết giá lẻ). Mất mã? Tra vòng bi theo số đo bore × OD × rộng.
UCF 2xx và UCF 3xx — khác nhau ở đâu?
UCF2xx dùng ruột insert dòng 2xx tiết diện trung bình — đủ cho băng tải, máy nông nghiệp, quạt thông gió. UCF3xx dùng ruột 3xx thân dày, bích cũng đúc lớn hơn (UCF326 có bích 400×300mm) — dành cho máy nghiền, trục khuấy tải nặng.
Bốn mã SUCF206–SUCF210 là bản inox toàn bộ (ruột lẫn thân) cho trục 30–50mm — chọn khi thiết bị rửa nước thường xuyên hoặc môi trường muối, hoá chất nhẹ; đổi từ UCF thép sang SUCF cùng cỡ không phải sửa lỗ bu lông.
Gửi mã (hoặc số đo bore × OD × bề rộng) và số lượng — kỹ thuật kiểm tồn và báo giá trong giờ làm việc.
Câu hỏi thường gặp
Gối UCF bắt bu lông theo hướng nào so với trục?
Bốn bu lông của UCF siết song song với trục — mặt bích áp vào vách vuông góc với đường tâm trục, trục xuyên qua lỗ giữa. Ngược với gối đứng UCP (bu lông vuông góc với trục, đế áp xuống mặt phẳng đỡ). Chọn theo kết cấu chỗ lắp, không theo tải.
Khoảng cách lỗ bu lông gối UCF tra ở đâu?
Nằm trong cụm số thân gối ở cột kích thước đầy đủ của bảng trên trang — ba số sau dấu gạch là bao thân × khoảng tâm lỗ × chiều cao gối. Khoan lỗ chờ trên khung trước khi hàng về thì gửi mã cho kỹ thuật để nhận bản vẽ kích thước chuẩn của thân bích.
SUCF inox có yếu hơn UCF gang thường không?
Thân SUCF đúc inox có độ cứng tương đương gang xám cùng cỡ ở tải tĩnh thông thường; khác biệt chính là giá cao hơn và khả năng chống gỉ vượt trội. Máy khô ráo trong nhà dùng UCF thường cho kinh tế; môi trường rửa trôi, ẩm mặn mới cần lên SUCF.